Bài tập tìm lỗi sai (Có đáp án) (Thông hiểu)

Hadn’t you informed of the change in the timetable, I would have rushed to the office yesterday. A. Hadn’t you             B. of       C. have         D. the

49/110

Hadn’t you informed of the change in the timetable, I would have rushed to the office yesterday.

Hadn’t you

of

have

the

Giải thích

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would + have + Vp2: diễn tả sự việc, tình huống, hành động không có thật trong quá khứ.

Nếu vế giả định phủ định, ta đặt “not” sau S: Had + S + not + Vp2, S + would + have + Vp2

Sửa: Hadn’t you → Had you not

Dịch: Nếu cậu không thông báo về sự thay đổi trong thời gian biểu, tớ hôm qua hẳn đã lao đến văn phòng rồi.