Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình x2 + 10x + 7 = 0 (1). Khi đó:

17/25

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình x2 + 10x + 7 = 0 (1). Khi đó:

a

x1 + x2 = 10, x1x2 = 7.

ĐúngSai
b

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 86.

ĐúngSai
c

Giá trị biểu thức x1 x2 bằng \( - 6\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2\) nhỏ hơn 100.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai.

\(\Delta\)’ = 52 – 1.7 = 18 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 10}}{1} = - 10;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{7}{1} = 7\).

Vậy x1 + x2 = –10, x1x2 =7.

b) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 10} \right)^2} - 2 \cdot 7 = 86\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 86.

c) Đúng.

Ta có: \({\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\rm{x}}_1^2 - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 10} \right)^2} - 4 \cdot 7 = 72\).

Suy ra: \(\left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| = \sqrt {72} = 6\sqrt 2 \).

Vì x1 < x2 nên \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = - 6\sqrt 2 \).

Vậy \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = - 6\sqrt 2 \).

d) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2 = \left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) = - 6\sqrt 2 \cdot \left( { - 10} \right) = 60\sqrt 2 \).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2\) nhỏ hơn 100.