Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình 2x2 + x – 5 = 0 (1). Khi đó:

19/25

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình 2x2 + x – 5 = 0 (1). Khi đó:

a

x1x2 = 3(x1 + x2).

ĐúngSai
b

(x1 – x2)2 > 10.

ĐúngSai
c

x1 – x2 < –3.

ĐúngSai
d

\({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 < - 10.\)

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a)Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

\(\Delta\) = 12 – 4.2.(–5) = 41 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 1}}{2};\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 5}}{2}\).

Vậy x1x2 = 5(x1 + x2).

b) Đúng.

Ta có: \({\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\rm{x}}_1^2 - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \frac{{ - 5}}{2} = \frac{{41}}{4} = 10,25\).

Vậy (x1 – x2)2 > 10.

c) Đúng.

Vì (x1 – x2)2 = 10,25 nên \(\left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| = \frac{{\sqrt {41} }}{2}\).

Vì x1 < x2 nên \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \sqrt {41} }}{2}\). Vậy x1 – x2 < –3.

d) Sai.

Ta có: \({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 = {\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^3} + 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right) = {\left( {\frac{{ - \sqrt {41} }}{2}} \right)^3} + 3 \cdot \frac{{ - 5}}{2}\frac{{ - \sqrt {41} }}{2} = \frac{{ - 11\sqrt {41} }}{8} > - 10\).

Vậy \({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 > - 10.\)