Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 9x + 8 = 0 (1). Khi đó:

16/25

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 9x + 8 = 0 (1). Khi đó:

a

x1 + x2 > 0, x1x2 < 0.

ĐúngSai
b

Giá trị biểu thức \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2}\) lớn hơn 80.

ĐúngSai
c

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 65.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3\) lớn hơn –500.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Vì \(\Delta\) = 92 – 4.1.8 = 49 > 0 nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 9}}{1} = - 9;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{8}{1} = 8\).

Vậy x1 + x2 < 0, x1x2 > 0.

b) Đúng.

Vì x1 + x2 = –9 nên \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\left( { - 9} \right)^2} = 81.\) Vậy giá trị biểu thức \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2}\) lớn hơn 80.

c) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = 81 - 2 \cdot 8 = 65\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 65.

d) Sai.

Ta có: \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^3} - 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) = {\left( { - 9} \right)^3} - 3 \cdot 8 \cdot \left( { - 9} \right) = - 513\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3\) nhỏ hơn –500.