Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x – 5 = 0 (1).Biết rằng biểu thức A = x1/(x2 + 3) + x2/(x1 + 3)
Đáp án: a)Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì \(\Delta\)’ = 12 – 1.(–5) = 6 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5\).
Vậy x1 + x2 = –2, x1x2 = –5.
b) Sai.
Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 2} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 5} \right) = 14\).
Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 14.
c) Đúng.
Ta có: \({\rm{A}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}\left( {{{\rm{x}}_1} + 3} \right) + {{\rm{x}}_{\rm{2}}}\left( {{{\rm{x}}_2} + 3} \right)}}{{\left( {{{\rm{x}}_2} + 3} \right)\left( {{{\rm{x}}_1} + 3} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 9}}\).
Vậy \({\rm{A}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 9}}\).
d) Đúng.
Thay x1 + x2 = –2, x1x2 = –5 vào A ta có: \({\rm{A}} = \frac{{14 + 3\left( { - 2} \right)}}{{ - 5 + 3\left( { - 2} \right) + 9}} = \frac{8}{{ - 2}} = - 4\).
Vậy giá trị biểu thức A là số nguyên.