Gọi S là tập hợp các nghiệm thực của phương trình
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình về dạng: \(f\left( u \right) = f\left( v \right)\) và chứng minh \(f\left( t \right)\) đơn điệu trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) ta áp dụng tính chất trên để đưa phương trình đã cho về dạng đơn giản hơn có thể giải được
Lời giải
Phương trình đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Ta cô lập hai hàm số mũ về hai vế và biến đổi hai vế với phép toán với số mũ hai vế (vì hệ của số mũ của \({x^2}\) trong hai hàm số mũ bằng nhau), ta được phương trình:
\({2^{{x^2} - 3x + 2}} - {2^{{x^2} - x - 2}} = 2x - 4 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - 3x + 2}} + \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = {2^{{x^2} - x - 2}} + \left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) trên \(\mathbb{R}\)
+ Có: \(f'\left( t \right) = {2^t}{\rm{ln}}2 + 1 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\)
+ Vậy hàm số \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Vậy phương trình đã cho:
\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = {x^2} - x - 2 \Leftrightarrow x = 2\).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm