Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân

Gọi S1 , S2 là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f ( x ) và trục hoành (tham khảo hình vẽ). Biết S1 = 10 ; S2 = 1 .

20/26

Gọi \({S_1},{S_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành (tham khảo hình vẽ). Biết \({S_1} = 10;{S_2} = 1\).

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ  a) Khoảng cách từ tâm của khối c (ảnh 1)

a

\(\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = 10\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = 1\).

ĐúngSai
c

\(\int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right)dx} = 11\).

ĐúngSai
d

\(\int\limits_{ - 2}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = 11\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) \({S_1} = \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = 10\).

b) \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - {S_2} = - 1\).

c) \(\int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = {S_1} + \left( { - {S_2}} \right) = 10 - 1 = 9\).

d) \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = 10 - \left( { - 1} \right) = 11\).