Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên m để đồ thị hàm số y = |3x^4 - 8x^3 - 6x^2 + 24x - m| có 7 điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của S.
Giải chi tiết:
Xét hàm số \(f(x) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m.\)
Đồ thị hàm số \(f(x)\) có nhiều nhất \(3\) điểm cực trị và cắt trục hoành tại nhiều nhất \(4\) điểm.
Do đó để đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\) có \(7\) điểm cực trị thì đồ thị hàm số \(f(x)\) phải cắt trục hoành tại \(4\) điểm phân biệt và có \(3\) điểm cực trị.
\( \Rightarrow \) đồ thị hàm số \(f(x)\) phải cắt trục hoành tại \(4\) điểm phân biệt (vì khi đó chắc chắn hàm số \(y = f(x)\) sẽ có \(3\) điểm cực trị) \( \Rightarrow \) Phương trình \(3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m = 0 \Leftrightarrow 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x = m\) \(\left( * \right)\) phải có 4 nghiệm phân biệt.
Xét hàm số \(g(x) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x\) ta có
\(g'(x) = 12{x^3} - 24{x^2} - 12x + 24 = 0 \Leftrightarrow \)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \; - 1}\\{x = 1\;\;\;\;}\\{x = 2\;\;\;\;}\end{array}} \right.\)
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy phương trình \(\left( * \right)\) có \(4\) nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow 8 < m < 13.\)
Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in S = \{ 9;10;11;12\} .\)
Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\) là \(9 + 10 + 11 + 12 = 42.\)
Đáp án cần chọn là: D