Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 10

Gọi m1 , m2 là hai giá trị khác nhau của tham số m để phương trình x^2 − 3x + m^2 − 3m + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thoả mãn x1 = 2 x2 . Tính giá trị của biểu thức m1 +

1/50

Gọi \({m_1},{m_2}\) là hai giá trị khác nhau của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 3x + {m^2} - 3m + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \({x_1} = 2{x_2}.\) Tính giá trị của biểu thức \({m_1} + {m_2} + {m_1}{m_2}.\)    

4.

3.

5.

6.

Giải thích

Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1}\,,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} = 2{x_2}\).

Từ định lí Viet suy ra \(3 = {x_1} + {x_2} = 3{x_2} \Rightarrow {x_2} = 1.\)

Thay \({x_2} = 1\) vào phương trình ta được: \(1 - 3 + {m^2} - 3m + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} = 1}\\{{m_2} = 2}\end{array}} \right..\)

Ta có \(\Delta  = 9 - 4{m^2} + 12m - 16 =  - 4{m^2} + 12m - 7\). Nên \({m_1} = 1\,;\,\,{m_2} = 2\) thỏa mãn điều kiện \(\Delta  > 0\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt. Chọn C.