Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
Giải thích
- Trước chỗ trống có ‘is being’, ta xác định đây là cấu trúc câu bị động của hiện tại tiếp diễn => cần điền một động từ ở dạng phân từ hoàn thành.
- endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/ (v): đặt ai/cái gì vào tình thế nguy hiểm => ta điền ‘endangered’.
Dịch: Sức khỏe của con em chúng ta đang bị đe dọa bởi khói thải.