Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesWhen she arrived, he(wait) for ten minutes.
Giải thích
Câu diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động trong quá khứ tiếp tục cho tới thời điểm đó =>quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức: S + had + been + V-ing
=>When she arrived, he had been waiting for ten minutes.
Tạm dịch:Khi cô ấy đến, anh ta đã đợi khoảng 10 phút.