Giữa hai bản kim loại đặt song song, nằm ngang, tích điện bằng nhau, trái dấu có một điện áp U1=1000V
Giải thích
Khi điện áp 2 bản là U1

Điều kiện cân bằng của giọt thủy ngân là: F1=P
⇔qE1=mg⇔q=mgE1=mgU1d=mgdU1 (1)
Khi giảm điện áp giữa 2 bản tụ còn U2:
Hợp lực của F2→ và P→ (P>F2) truyền cho giọt thủy ngân một gia tốc làm cho giọt thủy ngân chuyển động có gia tốc xuống dưới.
Phương trình định luật II Niu tơn: F2→ + P→= ma→ ⇒P−qE2=ma
⇒mg−qU2d=ma (2)
Ta lại có: d2=12at2⇒t=da (3)
Từ (1) thay vào (2) có: mg−mgdU1.U2d=ma⇔g−gU2U1=a⇒a=g(1−U2U1).
Thay vào (3) ta có: t=dg(1−U2U1). Thay số ta được: t = 0,45(s).