Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 8 có đáp án

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Gọi A là biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm chẵn” và B là biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3”.

32/55

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Gọi \(A\) là biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm chẵn” và \(B\) là biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3”.

a

\(A\)\(B\) là hai biến cố xung khắc.

ĐúngSai
b

\(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {A \cup B} \right) = 1\).

ĐúngSai
Giải thích

Ta có \(A = \left\{ {2;4;6} \right\},B = \left\{ {4;5;6} \right\} \Rightarrow A \cap B = \left\{ {4;6} \right\} \ne \emptyset \).

a) Vì \(A \cap B \ne \emptyset \) nên \(A\)\(B\) không là hai biến cố xung khắc.

b) \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

d) \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Khi đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.