20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 2. Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Gọi A là biến cố mặt xuất hiện có số chấm chẵn và B là biến cố mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3. a) A và B là hai biến cố xung khắc. b) P ( A )

11/20

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Gọi A là biến cố mặt xuất hiện có số chấm chẵn và B là biến cố mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3.

a) A và B là hai biến cố xung khắc.

b) \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\).

d) \(P\left( {A \cup B} \right) = 1\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có A = {2; 4; 6}; B = {4; 5; 6}.

a) A B = {4; 6} nên A và B không phải là hai biến cố xung khắc.

b) Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

d) P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.