20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó

12/20

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó

a

\(n\left( \Omega \right) = 6\).

ĐúngSai
b

Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) \(n\left( \Omega \right) = 6\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “Mặt có số chấm chia hết cho 2”.

Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Mặt có số chấm nhỏ hơn 4”.

Khi đó \(B = \left\{ {1;2;3} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Do đó \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

d) Gọi \(C\) là biến cố “Mặt có số chấm lớn hơn 4”.

Khi đó \(C = \left\{ {5;6} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 2\). Do đó \(P\left( C \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Đúng;     d) Sai.