Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố xung khắc bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất lớp 11 (có lời giải)

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Gọi A là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 5" và B là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn nhỏ hơn 4". Tính xác suất để b

25/35

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Gọi A là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 5" và B là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn nhỏ hơn 4". Tính xác suất để biến cố A hoặc B xảy ra.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử gieo một con xúc xắc là:

Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6} ⇒ n(Ω) = 6

Biến cố A: "Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 5" ⇒ A = {5}, do đó n(A) = 1

Biến cố B: "Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn nhỏ hơn 4" ⇒ B = {2}, do đó n(B) = 1

Nhận thấy A ∩ B = ∅, nên A và B là hai biến cố xung khắc

Xác suất của các biến cố lần lượt là: P(A) = \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{1}{6}\), P(B) = \(\frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{1}{6}\)

Xác suất để biến cố A hoặc B xảy ra là: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = \(\frac{1}{6} + \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).