20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần.

12/20

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần.

a

Số phần tử của không gian mẫu là 36.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5” bằng 0.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” bằng \(\frac{1}{6}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Số phần tử của không gian mẫu là 36.

b) Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5”.

Khi đó \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {5;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 7\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{7}{{36}}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6”.

\(B = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {3;5} \right);\\\left( {5;3} \right);\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( B \right) = 21\).

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{36}} = \frac{7}{{12}}\).

d) \(C\) là biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” .

\(C = \left\{ {\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 6\).

Do đó \(P\left( C \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;     c) Sai;     d) Đúng.