Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 1

Gieo một con súc sắc. Khi đó: a) \(n(\Omega ) = 6\)

15/22

Gieo một con súc sắc. Khi đó:

a

\(n(\Omega ) = 6\)

ĐúngSai
b

Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có \(\Omega  = \{ 1;2;3;5;6\}  \Rightarrow n(\Omega ) = 6\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm thu được chia hết cho 2 ".

Ta có: \(A = \{ 2;4;6\}  \Rightarrow n(A) = 3\). Suy ra: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: "Số chấm thu được nhỏ hơn 4 ".

Ta có: \(B = \{ 1;2;3\}  \Rightarrow n(B) = 3\). Suy ra: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

d) Gọi C là biến cố: "Số chấm thu được lớn hơn 4 ".

Ta có: \(C = \{ 5;6\}  \Rightarrow n(C) = 2\). Suy ra: \(P(B) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).