Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) -Đề 1

Gieo hai con xúc xắc. Khi đó, số các kết quả thuận lợi cho biến cố:

16/22

Gieo hai con xúc xắc. Khi đó, số các kết quả thuận lợi cho biến cố:

a

"Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng 8

ĐúngSai
b

"Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5 " bằng 12

ĐúngSai
c

"Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" bằng 9

ĐúngSai
d

"Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn" bằng 1

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Gọi \(A\) là biến cố "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm".

\[A = \left\{ {\left( {1;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {6;4} \right)} \right\}\]

Như vậy có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).

b) Gọi \(B\) là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \({5^{\prime \prime }}\).

\[B = \left\{ {\left( {1;5} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right)} \right\}\]

Như vậy có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).

c) Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.

Do đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" là \(3.3 = 9\).

d) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đó đều là số lẻ hoặc đều là số chẵn.

Do đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn" là \(2.3.3 = 18\).