Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của mỗi biến cố sau: A: “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau”. B: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1
Không gian mẫu \[\Omega = \left\{ {\left. {\left( {a\,;\,\,b} \right)} \right|a,\,\,b \in \mathbb{N},\,\,1 \le a,\,\,b \le 6} \right\}\] nên \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(\left( {1\,;\,\,1} \right),\,\,\left( {2\,;\,\,2} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,4} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,5} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)\) nên \(n(A) = 6\).
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right)\, = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là \(\left( {6\,;\,\,5} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)\) suy ra \(n\left( B \right) = 3\).
Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).