Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất một cách độc lập. Gọi A là biến cố "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm", B là biến cố "Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ chấm (1, 3, hoặc 5

20/25

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất một cách độc lập. Gọi A là biến cố "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm", B là biến cố "Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ chấm (1, 3, hoặc 5)". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Xác suất của biến cố A là P(A) = \(\frac{1}{6}\).

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố B là P(B) = \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Biến cố A và B là hai biến cố độc lập.

ĐúngSai
d

Xác suất để con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm và con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ chấm là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Gọi A là biến cố "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm"

Con xúc xắc cân đối và đồng chất có 6 mặt, mặt 6 chấm xuất hiện 1 lần

Xác suất của biến cố A là: P(A) = \(\frac{1}{6}\).

b) Đúng. Gọi B là biến cố "Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ chấm"

Các mặt lẻ chấm gồm 3 mặt (1, 3, 5) trong tổng số 6 mặt

Xác suất của biến cố B là: P(B) = \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) Đúng. Kết quả xuất hiện mặt chấm của con xúc xắc thứ nhất hoàn toàn không ảnh hưởng đến kết quả của con xúc xắc thứ hai

Do đó, A và B là hai biến cố độc lập.

d) Sai. Biến cố "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm và con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ chấm" là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = \(\frac{1}{6} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{{12}} \ne \frac{1}{4}\).