Giáo viên chủ nhiệm lớp 9 C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có
Bảng 1.
Thời gian (giờ) | \(\left[ {0;1} \right)\) | \(\left[ {1;2} \right)\) | \(\left[ {2;3} \right)\) | \(\left[ {3;4} \right)\) |
Tần số | 10 | 15 | 8 | 7 |
Bảng 2 .
Thời gian (giờ) | \(\left[ {0;1} \right)\) | \(\left[ {1;2} \right)\) | \(\left[ {2;3} \right)\) | \(\left[ {3;4} \right)\) |
Tần số tương đối | \(25{\rm{\% }}\) | \(37,5{\rm{\% }}\) | \(20{\rm{\% }}\) | \(17,5{\rm{\% }}\) |
Nhận xét:
1. Bảng 1 gọi là bảng tần số ghép nhóm. Bảng 2 gọi là bảng tần số tương đối ghép nhóm. (Kết quả viết dưới dạng phần trăm).
2. Ta có thể ghi chung trong một bảng.
Bảng tần số - Tần số tương đối ghép nhóm
Thời gian (giờ) | \(\left[ {0;1} \right)\) | \(\left[ {1;2} \right)\) | \(\left[ {2;3} \right)\) | \(\left[ {3;4} \right)\) |
Tần số | 10 | 15 | 8 | 7 |
Tần số tương đối | \(25{\rm{\% }}\) | \(37,5{\rm{\% }}\) | \(20{\rm{\% }}\) | \(17,5{\rm{\% }}\) |