Giải phương trình a) x+1/3 + 1/2 = x-1/6 - 1 b) 4x2 – 1 – x(2x – 1) = 0
a) x+13+12=x−16−1
⇔2x+12.3+3.13.2=x−16−66⇔2x+26+36=x−16−66
Û 2x + 2 + 3 = x – 1 – 6
Û 2x + 5 = x – 7
Û 2x – x = – 7 – 5
Û x = – 12.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {–12}.
b) 4x2 – 1 – x(2x – 1) = 0
Û 4x2 – 1 – 2x2 + x = 0
Û 4x2 – 2x2 + x – 1 = 0
Û 2x2 + x – 1 = 0
Û 2x2 + 2x – x – 1 = 0
Û 2x(x + 1) – (x + 1) = 0
Û (x + 1)(2x – 1) = 0
⇔x+1=02x−1=0⇔x=−12x=1⇔x=−1x=12
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=−1; 12.
c) x+3x−3+x−3x+3=x2+2xx2−9+1
Điều kiện xác định:
x−3≠0x+3≠0x2−9≠0⇔x−3≠0x+3≠0x−3x+3≠0⇔x−3≠0x+3≠0⇔x≠3x≠−3
Khi đó phương trình đã cho tương đương với:
x+3x−3+x−3x+3=x2+2x(x+3)(x−3)+1⇔x+3x+3x−3x+3+x−3x−3x−3x+3=x2+2xx−3x+3+x−3x+3x−3x+3⇔x+32x−3x+3+x−32x−3x+3=x2+2xx−3x+3+x2−9x−3x+3
Þ (x + 3)2 + (x – 3)2 = x2 + 2x + x2 – 9
Û x2 + 6x + 9 + x2 – 6x + 9 = 2x2 + 2x – 9
Û 2x2 + 18 = 2x2 + 2x – 9
Û2x2 + 2x – 2x2 = 9 + 18
Û2x = 27
Û x = 272 (thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 272;
d) (x2 + x – 1)(x2 + x + 3) = 5
Đặt t = x2 + x.
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
(t – 1)(t + 3) = 5
Û t2 – t + 3t – 3 = 5
Û t2 + 2t – 3 = 5
Û t2 + 2t – 8 = 0
Û t2 – 2t + 4t – 8 = 0
Û t(t – 2) + 4(t – 2) = 0
Û (t – 2)(t + 4) = 0
⇔t−2=0t+4=0⇔t=2t=−4
∙ Với t = 2, ta có: x2 + x = 2
Û x2 – x + 2x – 2 = 0
Û x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
Û (x – 1)(x + 2) = 0
⇔x−1=0x+2=0⇔x=1x=−2
∙ Với t = –4, ta có: x2 + x = –4
x2 + x + 4 = 0
x2+x+14+154=0x+122+154=0
Vì x+122≥0 nên x+122+154>0
Do đó không có giá trị x thỏa mãn x+122+154=0.