) Giải hệ phương trình căn bậc hai 4x + 5+ 2x = căn bậc hai 2y + 5 + y
1) Điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 \le x \le 3\\y \ge - \frac{5}{2}\\y + 3 - {x^2} \ge 0\end{array} \right.\]. Phương trình (1) trở thành \(\left( {\sqrt {4x + 5} - \sqrt {2y + 5} } \right) + \left( {2x - y} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {2x - y} \right)\left( {\frac{2}{{\sqrt {4x + 5} + \sqrt {2y + 5} }} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y = 2x\). |
Thay vào phương trình (2) ta được \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {3 - x} = 2 + \sqrt {2x + 3 - {x^2}} \) Đặt \(t = \sqrt {x + 1} + \sqrt {3 - x} \Rightarrow \sqrt {2x + 3 - {x^2}} = \frac{{{t^2} - 4}}{2}\) Khi đó \(t = 2 + \frac{{{t^2} - 4}}{2} \Leftrightarrow {t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\end{array} \right.\) Với \(t = 0\) ta được \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {3 - x} = 0\left( {vn} \right)\). Với \(t = 2\) ta được \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {3 - x} = 2 \Leftrightarrow \sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {3 - x} \right)} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\,\left( {tm} \right)\\x = 3\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\). Với \(x = - 1 \Rightarrow y = - 2\). Với \(x = 3 \Rightarrow y = 6\). Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( { - 1; - 2} \right)\), \(\left( {3;6} \right)\). |
2) Ta có \(P = \left( {4x + \frac{2}{{{x^2}}}} \right) + \left( {y + \frac{{36}}{y}} \right) + \left( {\frac{1}{x} + \frac{6}{y}} \right) = \left( {4x + \frac{2}{{{x^2}}}} \right) + \left( {y + \frac{{36}}{y}} \right) + 2\) Mà \(y + \frac{{36}}{y} \ge 2.6\) |
\(4x + \frac{2}{{{x^2}}} = 2x + 2x + \frac{2}{{{x^2}}} \ge 3.2\) Khi đó \(P \ge 20\). Dấu bằng xảy ra khi \(x = 1,y = 6\). Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \(20\). |