) Giải hệ phương trình: 2/x+1+2/y-2=6 . 2) Cho phương trình: x2 −2(m −1)x +
) Điều kiện xác định x+1≠0y−2≠0⇔x≠−1y≠2
Đặt u=1x+1, v=1y−2
Hệ phương trình trở thành: 2u+2v=65u−v=3
⇔v=5u−32u+2(5u−3)=6⇔v=5u−32u+10u−6=6⇔v=5u−312u=12⇔u=1v=2
u=1x+1=1⇔x+1=1⇔x=0 (thỏa mãn)
v=1y−2=2⇔y−2=12⇔y=52 (thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình đã cho có tập nghiệm là 0; 52.
2)
a) Khi m = 5 phương trình trở thành
x2 −2(5 −1)x + 52 − 3.5 = 0
Ûx2 −8x + 25 − 15 = 0
Ûx2 −8x + 10 = 0
Tính ∆= (−4)2 – 1.10 = 16 – 10 = 6 > 0
Do ∆ > 0, áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = −(−4)+61=4+6; x2 = −(−4)−61=4−6
Vậy phương trình có tập nghiệm S =4+6; 4−6.
b) x2 −2(m −1)x + m2 − 3m = 0 (1) (x là ẩn số)
Ta có ∆ = [−(m – 1)]2 – 1.(m2 – 3m)
= m2 – 2m + 1 − m2 + 3m = m + 1.
Để phương trình có hai nghiệm thì ∆ > 0 Û m + 1 > 0 Û m > −1.
Vậy để phương trình (1) có hai nghiệm thì m > −1.