Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

Giải các phương trình sau: a) 2x^2 + 1/3 = 0; b) (3x + 2) ^ 2 = 5.

7/15

Giải các phương trình sau:

a) \(2{x^2} + \frac{1}{3}x = 0;\)

b) \[{\left( {3x + 2} \right)^2} = 5.\]

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(2{x^2} + \frac{1}{3}x = 0\)

\(x\left( {2x + \frac{1}{3}} \right) = 0\)

x = 0 hoặc \(x = - \frac{1}{6}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 0, \({x_2} = - \frac{1}{6}.\)

b) \[{\left( {3x + 2} \right)^2} = 5\]

\(3x + 2 = - \sqrt 5 \) hoặc \(3x + 2 = \sqrt 5 \)

\(x = \frac{{ - \sqrt 5 - 2}}{3}\) hoặc \(x = \frac{{\sqrt 5 - 2}}{3}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = \frac{{ - \sqrt 5 - 2}}{3},\)\({x_2} = \frac{{\sqrt 5 - 2}}{3}.\)