Giải các phương trình: a) 7x^2} + 14can5 x = 0;\) b) 5x^2 – 3 = 0; c) 7x^2 – 5x = 10 – 2x; d) (x + 7)^2 = 81.
a) \(7{x^2} + 14\sqrt 5 x = 0\)
\[x\left( {7x + 14\sqrt 5 } \right) = 0\]
x = 0 hoặc \[7x + 14\sqrt 5 = 0\]
x = 0 hoặc \[x = - 2\sqrt 5 .\]
Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = 0;\,\,x = - 2\sqrt 5 .\)
b) 5x2 – 3 = 0
5x2 = 3
\[{x^2} = \frac{3}{5}\]
\(x = \sqrt {\frac{3}{5}} \) hoặc \(x = - \sqrt {\frac{3}{5}} \)
\(x = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\) hoặc \(x = - \frac{{\sqrt {15} }}{5}\)
Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = \frac{{\sqrt {15} }}{5};x = - \frac{{\sqrt {15} }}{5}\)
c) 7x2 – 5x = 10 – 2x
7x2 ‒ 3x ‒10 = 0
Phương trình trên có a ‒b + c = 7 ‒ (‒3) + (‒10) = 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{ - 10}}{7} = \frac{{10}}{7}.\)
d) (x + 7)2 = 81.
x + 7 = 9 hoặc x + 7 = ‒9
x = 2 hoặc x = ‒16
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2; x = ‒16.