Ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:
Ta có bảng thống kê sau:
Tốc độ | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) | \(\left[ {175;180} \right)\) |
Giá trị đại diện | 152,5 | 157,5 | 162,5 | 167,5 | 172,5 | 177,5 |
Số lần | 18 | 28 | 35 | 43 | 41 | 35 |
Ta có: \[n = 18 + 28 + 35 + 43 + 41 + 35 = 200\].
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:
\[\overline x = \frac{{18.152,5 + 28.157,5 + 35.162,5 + 43.167,5 + 41.172,5 + 35.177,5}}{{200}} = 166,65\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:
\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{200}}\left[ {18 \cdot {{\left( {152,5 - 166,65} \right)}^2} + 28 \cdot {{\left( {157,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {162,5 - 166,65} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + \,43 \cdot {{\left( {167,5 - 166,65} \right)}^2} + 41 \cdot {{\left( {172,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {177,5 - 166,65} \right)}^2}} \right] \approx 60,53\end{array}\]
Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là: \[s \approx \sqrt {60,53} \approx 7,78\]. Chọn D.