Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3

For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

5/20

For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

enabling them to improve their job prospects

which enable them to improve their job prospects

help to improve their job prospects

this enables them to improve their job prospects

Giải thích

Đáp án đúng là A

Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

- Xét nghĩa: Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, ______.

- Xét cấu trúc câu bị khuyết thông tin:

+ Students in Literature là chủ ngữ.

+ could enroll on là cụm động từ chính.

+ courses là tân ngữ.

Ta thấy câu đã đủ thành phần chính. " Căn cứ trên nghĩa và cấu trúc câu, nghĩa của 4 phương án, ta suy luận được thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước nó.

Ta có hai cách để dùng mệnh đề quan hệ ở đây:

+ Mệnh đề quan hệ đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “which”, động từ chia thì Hiện tại đơn.

+ Mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia Ving.

A. enabling them to improve their job prospects (tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)

" Sử dụng đúng mệnh đề quan hệ rút gọn + phù hợp về nghĩa.

B. which enable them to improve their job prospects

" Sai ngữ pháp vì chia động từ sai. Which thay thế cho một mệnh đề (số ít), nên động từ phải là “enables”.

C. help to improve their job prospects

" Sai ngữ pháp, đây không phải là mệnh đề quan hệ.

D. this enables them to improve their job prospects (điều này tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)

" Sai vì đây là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.

Dịch:

Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, enabling them to improve their job prospects. (Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, tạo điều kiện để họ có khả năng cải thiện triển vọng nghề nghiệp.)