For example, (21) ______ in various job markets, where employers value language skills.
Kiến thức về từ vựng
- Cụm ‘For example’ ở đầu câu cho thấy đây là một ví dụ cụ thể cho vế trước. Vế trước đang nói về triển vọng nghề nghiệp (career prospects), nên ví dụ này cần giải thích rõ hơn cho vấn đề này. Xét câu B và D, một câu nói về ‘môi trường đa văn hóa’ và câu còn lại nói về ‘sự nghiệp quốc tế’, cả hai đều không liên quan trực tiếp đến ‘triển vọng việc làm’, cũng chưa làm rõ ý cho câu nói ở phía trước => Loại B và D.
- Câu A có cụm ‘in a globalized job market’ bị lặp ý với ‘in various job markets’ trong câu gốc, nên cả hai cụm này không thể trong cùng một câu => Loại A.
- Câu C đề cập trực tiếp đến cơ hội việc làm và thăng tiến, phù hợp với ý đang nói về triển vọng nghề nghiệp ở vế trước, cũng phù hợp ngữ cảnh với vế ‘where employers value language skills’ đi đằng sau => Chọn C.
Dịch: ‘For example, Bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities in various job markets, where employers value language skills.’ (Ví dụ, các chương trình song ngữ có thể tăng đáng kể khả năng được tuyển dụng và cơ hội thăng tiến trong nhiều thị trường việc làm, nơi các nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng ngôn ngữ.)
Chọn C.