Experts believe that technology can help schools (5) ______ the increasing demand for flexible and personalised education.
Giải thích
A. keep up with (phr.v): theo kịp, đáp ứng được.
B. get on with (phr.v): có quan hệ tốt với (ai đó), tiếp tục (làm gì).
C. come up with (phr.v): nảy ra (ý tưởng, giải pháp).
D. put up with (phr.v): chịu đựng.
Phía sau khoảng trống là “the increasing demand” (nhu cầu ngày càng tăng). Động từ theo cụm phù hợp nhất để đi cùng với nhu cầu (demand) mang nghĩa là “theo kịp / đáp ứng được nhu cầu”.
Chọn A. keep up with
→ ...technology can help schools keep up with the increasing demand for flexible and personalised education.
Dịch nghĩa: ...công nghệ có thể giúp các trường học theo kịp nhu cầu ngày càng tăng đối với nền giáo dục linh hoạt và mang tính cá nhân hóa.