Excessive deforestation has destroyed habitats and harmed (7) ____________ species.
A. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
B. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
C. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ số nhiều / không đếm được).
D. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
Phía sau khoảng trống là danh từ "species" (các loài). Mặc dù từ này có hình thức giống nhau ở cả số ít và số nhiều, nhưng trong ngữ cảnh phá rừng làm ảnh hưởng đến "nhiều loài động thực vật nói chung", nó đang được dùng ở dạng số nhiều. Do đó, ta cần tính từ "other" để bổ nghĩa.
Chọn C. other
→ Excessive deforestation has destroyed habitats and harmed other species.
Dịch nghĩa: Nạn phá rừng quá mức đã phá hủy môi trường sống và gây hại cho các loài khác.