Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (9) ______ yoga,
Giải thích
Kiến thức về liên từ
A. nor: cũng không → dùng trong câu phủ định, thường đi kèm với ‘neither’ (neither…nor…) hoặc sau một mệnh đề phủ định.
B. yet: nhưng, tuy nhiên → dùng để diễn tả sự đối lập giống như ‘but’, nhưng nhấn mạnh hơn về sự bất ngờ.
C. or: hoặc, hay là → dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai/nhiều khả năng; đi với ‘either…or’.
D. but: nhưng → dùng để diễn tả sự đối lập; sau ‘all’, ‘everything’, ‘everyone’, ‘nothing’, ‘nobody’ để chỉ ngoại lệ. (e.g. Everyone but John was present.)
- Dựa vào ngữ cảnh, ‘or’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Thực hiện các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, …
Chọn C.