Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có bán kính bằng R = 4a căn bậc hai 3 chia 3. Gọi I là trung điểm của BC và O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].
Mà \[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).
Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].
b) Đúng.
Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[x\,\,\left( {x > 0} \right)\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:
\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]
\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]
\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].
Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].
c) Đúng.
Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]
Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
d) Sai.
Diện tích của hình tam giác \[ABC\] là \[\frac{1}{2}AI \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 3 \cdot 4a = 4{a^2}\sqrt 3 \].