Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 (có lời giải) - Đề 1

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(A( - 2;6)\) và tiếp xúc với đường thẳng

15/22

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(A( - 2;6)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 15 = 0\) tại \(B(1; - 3)\). Khi đó:

a

Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng: \(10\)

ĐúngSai
b

Tâm của đường tròn \((C)\) có tung độ bằng \( - 2\)

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm của đường tròn \((C)\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng 4

ĐúngSai
d

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Gọi tâm đường tròn \(I(a;b)\). Ta có vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {4;3} \right)\) và \(\overrightarrow {IB}  = \left( {1 - a; - 3 - b} \right)\). Theo giả thiết: \(\overrightarrow {IB}  \bot \overrightarrow {{u_\Delta }}  \Rightarrow \overrightarrow {IB} .\overrightarrow {{u_\Delta }}  = 0 \Rightarrow 4a + 3b + 5 = 0\left( 1 \right)\). Ta lại có \(\begin{array}{l}IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( {6 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\\ \Leftrightarrow a - 3b + 5 = 0\left( 2 \right)\end{array}\)

Giải hệ (1) và (2): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 3b =  - 5}\\{a - 3b =  - 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 2}\\{b = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(R = IA = \sqrt {{{( - 2 + 2)}^2} + {{(6 - 1)}^2}}  = 5\).

Do đó phương trình đường tròn \((C):{(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 25\).