Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng AH.
Giải thích

a) Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC (1).
Vì DABC đều và AM là trung tuyến nên AM ^ BC (2).
Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (SAM) mà AH Ì (SAM) Þ BC ^ AH (3).
b) Vì H là hình chiếu vuông góc của A lên SM nên AH ^ SM (4).
Từ (3), (4) suy ra AH ^ (SBC).
c) Vì AH ^ (SBC) nên SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).
d) Vì DABC đều cạnh a nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ AM ÞDSAM vuông tại A.
Có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {66} a}}{{11}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.