Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu
- Gọi CTHH của oxit kim loại là M2On (n∈N*)
Phản ứng khi dùng khí CO khử oxit kim loại:
M2On+ nCO →t° 2M + nCO2 (1)
Hỗn hợp khí X gồm: CO dư, CO2.
dX/H2=19→MX=19.2=38(g/mol)
Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:
nCOdunCO2=610=0,6⇒nCOdu=0,6nCO2
- Khi hấp thụ hỗn hợp khí X (gồm CO, CO2) vào dung dịch chứa Ca(OH)2 thì có thể xảy ra các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (3)
nCa(OH)2 = 2,5.0,025 = 0,0625 (mol)
nCaCO3=5100=0,05(mol)
⇒ nCaCO3<nCa(OH)2 nên xét 2 trường hợp:
+ TH1: Ca(OH)2 dư, xảy ra phản ứng (2).
Khi đó, nCO2=nCaCO3=0,05(mol)
nCO dư = 0,6.0,05 = 0,03 (mol)
Theo (1), nM2On=1nnCO2=0,05n(mol)
MM2On=2MM+16n=40,05n=80n(g/mol)→ MM = 32n
Với n = 2, MM = 64 (g/mol) thì M: Cu (thỏa mãn).
Khi đó CTHH của oxit là CuO.
+ TH2: CO2 dư hòa tan 1 phần kết tủa, xảy ra phản ứng (2) hoàn toàn và 1 phần (3).
Theo (2), nCa(OH)2=nCaCO3=0,0625(mol)
nCaCO3(3)=0,0625−0,05=0,0125(mol)
∑nCO2=nCa(OH)2+nCaCO3(3)=0,0625+0,0125=0,075(mol)
nCO dư = 0,6.0,075 = 0,045 (mol)
Theo (1), nM2On=1nnCO2=0,075n(mol)
MM2On=2MM+16n=40,075n=1603n(g/mol)→ MM = 563n(g/mol)
Với n = 3, MM = 56 (g/mol) thì M: Fe (thỏa mãn).
Khi đó CTHH của oxit là Fe2O3.
b, Phản ứng khử oxit kim loại bởi CO:
M2On+ nCO →t° 2M + nCO2
Do đó nCO pứ = nCO2
+ Với trường hợp oxit kim loại phản ứng là CuO, nCO2=0,05 (mol)
thì nCO pứ = 0,05 (mol)
nCO bđ = 0,05 + 0,03 = 0,08(mol)
V = 0,08.22,4 = 1,792 (l)
+ Với trường hợp oxit kim loại phản ứng là Fe2O3, nCO2 = 0,075 (mol)
thì nCO pứ = 0,075 (mol)
nCO bđ = 0,075 + 0,045 = 0,12 (mol)
V = 0,12.22,4 = 2,688 (l)