(Đúng hay sai) Tổng số các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = 4x^2-4x-8/(x-2)(x+1)^2 là 1
b) Ta có: \(y = \frac{{4{x^2} - 4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{4\left( {{x^2} - x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0\)nên \(y = 0\)là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} y = \frac{4}{3},\;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{4}{{x + 1}} = + \infty ,\;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{4}{{x + 1}} = - \infty \)nên \(x = - 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4{x^2} - 4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)là 2.
Chọn Sai