Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau: a) x^2 - 2 căn 5x + 2 = 0; b) 4x^2 + 28x + 49 = 0;

9/15

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:

a) \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 2 = 0;\)

b) \(4{x^2} + 28x + 49 = 0;\)

c) \(3{x^2} - 3\sqrt 2 x + 1 = 0.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 2\sqrt 5 } \right)^2} - 4.1.2 = 12 > 0,\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {12} .\)

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{2\sqrt 5 + \sqrt {12} }}{2} = \sqrt 5 + \sqrt 3 ,\)\({x_2} = \frac{{2\sqrt 5 - \sqrt {12} }}{2} = \sqrt 5 - \sqrt 3 .\)

b) Ta có: \(\Delta = {28^2} - 4.4.49 = 0.\)

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = - \frac{{28}}{{2.4}} = - \frac{7}{2}.\)

c) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 3\sqrt 2 } \right)^2} - 4.1.3 = 6 > 0.\)

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{3\sqrt 2 + \sqrt 6 }}{6},\)\({x_2} = \frac{{3\sqrt 2 - \sqrt 6 }}{6}.\)