51 Bài tập Phương pháp bảo toàn khối lượng cực hay có giải chi tiết (P1)

Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch

30/30

Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đ trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T). Kết luận nào sau đây đúng?

Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử.

Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X.

Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau.

Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro.

Giải thích

Theo bài ra T là axit 2 chức. Gọi T là R(COOH)2.

X + dung dịch NaOH R(COONa)2 + Y + Z.

Sau phản ứng NaOH dư 0,04 mol

số mol NaOH phản ứng vi X là 0,2 - 0,04 = 0,16 mol.

Suy ra sau phản ứng ta có: 0,04 mol NaCl và 0,08 mol R(COONa)2. (bảo toàn nguyên tố Na).

Ta có: mmuối = mNaCl + mmuối T

15,14 = 0,04.58,5 + 0,08. (R+72.2)

R = 26  (-CH = CH-)

Vậy X có dạng: R'OOC-CH = CH-COOR".

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mX - mmuối T + mancol - mNaOH phản ứng

= 12,8 + 7,36 - 0,16.40 = 13,76(g)

MX  = 13,760,08 = 172

R’ + R” = 58 (C4H10)

R’ là CH3 - và R” là C3H7 -

A. Sai vì T có chứa 3 liên kết đôi trong phân tử

B. Đúng. Công thức phân tử của X là C8H12O4

C. Sai vì Y và Z chỉ cùng dãy đồng đẳng nhưng không liên tiếp nhau.

D. Sai vì X chỉ có 12 nguyên tử H.

Đáp án B