Dựa vào biểu đồ hãy tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực.
* Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực trên thế giới năm 2003:
DẦU THÔ CHÊNH LỆCH GIỮA KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG CỦA KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2003
(Đơn vị: nghìn thùng/ ngày)
Khu vực | Lượng dầu chênh lệch | Khu vực | Lượng dầu chênh lệch |
Đông Á | -11105,7 | Đông Âu | + 3839,3 |
Đông Nam Á | - 1165,3 | Tây Âu | - 6721 |
Trung Á | + 669,8 | Bắc Mĩ | - 14240,4 |
Tây Nam Á | + 15239,4 |
|
|
Dấu - là lượng dầu thô khai thác < lượng dầu thô tiêu dùng.
Dấu + là lượng dầu thô khai thác > lượng dầu thô tiêu dùng.
* Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á:
- Tây Nam Á có lượng dầu thô khai thác rất lớn, sản lượng cao nhất trong các khu vực (21356,6 nghìn thùng/ngày).
- Chiếm hơn 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới, Tây Nam Á là khu vực cung cấp phần lớn lượng dầu thô trên thị trường thế giới.
