Dựa vào bảng dữ liệu trên, người ta đã đưa ra các nhận định về tình trạng khai thác cá ở mỗi hồ và đề xuất phương án khai thác như sau:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu, so sánh các nhóm tuổi trước – trong và sau sinh sản của quần thể cá ở mỗi hồ, xác định nhóm tuổi đánh bắt hợp lý để phân tích mỗi nhận định.
Lời giải
1. Sai (vì quần thể cá trê ở hồ 2 có dạng tháp suy thoái khi tỷ lệ trước sinh sản và đang sinh sản thấp)
2. Đúng (vì hồ 2 chủ yếu là cá sau sinh sản chứng tỏ hồ 2 có tình trạng nuôi cá và để quá mức. Tỉ lệ cá già quá cao làm kích thước của quần thể đã tiệm cận với sức chứa của môi trường nên tăng sản lượng khai thác lên làm kích thước quần thể giảm, nguồn sống phong phú hơn, kích thích sinh sản, làm tăng tỉ lệ nhóm tuổi 1- 9.
3. Đúng (vì hồ 3 có nhóm tuổi sinh sản chiếm khoảng 71%, chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên đây là hồ có tiềm năng cao nhất, có sức phát triển cao nhất. Chứng tỏ con người khai thác tối ưu nhất, duy trì sự được phát triển của hồ 3).
4. Sai (vì hồ 1 đang khai thác quá mức – chủ yếu khai thác cá nhỏ (1-12 tháng tuổi) nên dừng khai thác hồ 1 trong thời gian ít nhất 1 năm để cá nhỏ kịp lớn lên và sinh sản).