Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 7 có đáp án

Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:

12/12

Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:

32, 33, 36, 34, 33, 32, 36, 34, 35, 34, 32, 33, 34, 36, 35

34, 34, 34, 34, 34, 35, 34, 35, 33, 35, 34, 34, 35, 33, 34.

a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?

b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở c, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34.

c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có bảng tần số:

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số

3

5

13

6

3

Dựa vào bảng tần số, ta thấy cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất vì có tần số lớn nhất (13).

b) Cỡ mẫu n = 3 + 5+ 13+ 6 + 3 = 30.

Tần số tương đối ứng với các cỡ giày:

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 32 là: 330.100%=10%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 33 là: 530.100%=16,67%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 34 là: 1330.100%=43,33%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 35 là: 630.100%=20%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 36 là: 330.100%=10%.

Ta có bảng tần số tương đối:

 

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số tương đối

10%

16,67%

43,33%

20%

10%

Vậy xác suất để một học sinh đi cỡ giày 34 là xấp xỉ 43,33%.

c) Bảng tần số theo chiều dài bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Tần số

3

5

13

6

3

Bảng tần số tương đối theo chiều dài bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Tần số tương đối

10%

16,67%

43,33%

20%

10%