Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam một hợp chất hữu cơ A sau phản ứng thu được 6,6 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết rằng khí hoá hơi ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít khí A nặng 3,2 gam. a) Xác định công t
nCO2=6,644=0,15(mol)→nC=nCO2=0,15(mol)→mC=0,15.12=1,8(g)
nH2O=5,418=0,3(mol)→nH=2nH2O=2.0,3=0,6(mol)→mH=0,6.1=0,6(g)
So sánh: mC + mH < mA (1,8 + 0,6 < 4,8)
Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi
mO = 4,8 – 1,8 – 0,6 = 2,4 (g) → nO=2,416=0,15(mol)
Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz
Ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,15 : 0,6 : 0,15 = 1 : 4 : 1
→ x = 1; y = 4, z = 1
nên công thức đơn giản của A là CH4O
Vậy công thức phân tử của A là (CH4O)n
nA=nH2=2,2422,4=0,1(mol)
Mà MA=3,20,1=32(g/mol)
→ M(CH4O)n=32→(12+1.4+16).n=32→n=1
Công thức phân tử của A là CH4O.
b) nCH4O=4,832=0,15(mol)
2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2
nH2=12nCH3OH=12.0,15=0,075(mol)→VH2=0,075.22,4=1,68(l)
Vậy thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc là 1,68 lít.