Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối
Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 1,8 gam chính là khối lượng nước bị hấp thụ vào bình, ở bình 2 có 10 gam kết tủa vì khí CO2 hấp thụ vào bình phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa.
nH2O=1,818=0,1(mol)→nH=2nH2O=2.0,1=0,2(mol)→mH=0,2.1=0,2(g)
Bình 2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
nCaCO3=10100=0,1(mol)
Theo phương trình hoá học:
nCO2=nCaCO3=0,1(mol)→nC=nCO2=0,1(mol)→mC=0,1.12=1,2(g)
So sánh: mC + mH < mA (1,2 + 0,2 < 3)
Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi
mO = 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (g) → nO=1,616=0,1(mol)
Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz
Ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 → x = 1; y = 2, z = 1
nên công thức đơn giản của A là CH2O
Vậy công thức phân tử của A là (CH2O)n
Mà MA = 60 g/mol → M(CH2O)n=60→(12+1.2+16).n=60→n=2
Công thức phân tử của A là C2H4O2.