Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 20. Hydrocarbon, alkane

Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C4H10 và C3H8 thấy tạo ra 484 gam khí CO2. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane trên.

10/11

Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C4H10 và C3H8 thấy tạo ra 484 gam khí CO2.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane trên.

b) Tính thành phần phần trăm thể tích của mỗi alkane trong hỗn hợp A.

c) Tính lượng nhiệt toả ra trong quá trình trên, biết lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi chất C4H10 và C3H8 lần lượt là 49,5 kJ và 50,35 kJ.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane:

2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2OC3H8+5O2→t°3CO2+4H2O

b) Gọi số mol C4H10 và C3H8 trong hỗn hợp lần lượt là x và y.

Theo đề bài ta có: 58x + 44y = 160 (I)

Số mol của CO2 tạo ra khi đốt cháy x mol C4H10 và y mol C3H8 là: 4x + 3y

Theo bài, số mol CO2 tạo ra là: \[\frac{{484}}{{44}} = 11(mol).\]

Vậy: 4x + 3y = 11 (II)

Từ (I) và (II) ta tìm được: x = 2, y = 1.

Thành phần % thể tích bằng thành phần % theo số mol nên:

% thể tích của C4H10 trong hỗn hợp A là: \[\frac{2}{{2 + 1}}.100\% = 66,7\% \]

% thể tích của C3H8 trong hỗn hợp A là: \[\frac{1}{{2 + 1}}.100\% = 33,3\% \]

c) Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A là:

Q = 49,5 . 2 . 58 + 50,35 . 1 . 44 = 7 957, 4(kJ).