Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hợp chất hữu cơ X và cho các sản phẩm sinh ra
Phương pháp giải:
- Từ khối lượng bình CaCl2 tăng tính được khối lượng của H2O ⟹ số mol H.
- Từ khối lượng bình KOH tăng tính được khối lượng của CO2 ⟹ số mol C.
- Từ số mol N2 thu được khi đốt 7,12 gam X tính được số mol N2 khi đốt 14,24 gam X ⟹ số mol N.
- So sánh: (mC + mH + mN) với mX ⟹ X có chứa O.
- Lập tỉ lệ mol các nguyên tố ⟹ CTĐGN ⟹ CTPT của X.
Giải chi tiết:
- Bình CaCl2 khan hấp thụ H2O
mH2O=mbinh CaCl2(tang)=10,08(g)⇒nH2O=10,0818=0,56(mol)
Bảo toàn nguyên tố H ⇒nH=2nH2O=2.0,56=1,12mol
- Bình KOH hấp thụ
mCO2=mbinhKOH(tang)=21,12(g)⇒nCO2=21,1244=0,48mol
Bảo toàn nguyên tố C ⇒nC=nCO2=0,48mol
- Đốt 7,12 gam X thu được 0,04 mol khí N2
⟹ Đốt 28,2 gam X thu được 0,08 mol khí N2
Bảo toàn nguyên tố N ⇒nN=2nN2=2.0,08=0,16(mol)
- Ta thấy: mC+mH+mN=0,48.12+1,12+0,16.14=9,12<mX ⟹ X có chứa nguyên tố O
⟹ mO = 14,24 - 9,12 = 5,12 gam ⟹ nO = 0,32 (mol)
Ta có: nC : nH : nO : nN = 0,48 : 1,12 : 0,32 : 0,16 = 3 : 7 : 2 : 1
⟹ CTĐGN của X là C3H7O2N.
Mà phân tử X có chứa 1 nguyên tử N nên CTPT của X là C3H7O2N.
Chọn A.