Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 32)

Đốt cháy 6,72 lít khí thiên nhiên X chứa 96% CH4, 2% N2 và 1 % CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy

18/20

Đốt cháy 6,72 lít khí thiên nhiên X chứa 96% CH4, 2% N2 và 1 % CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành. (Biết N2 và CO2 không cháy).

0/3000 ký tự
Giải thích

Số mol của khí thiên nhiên X là:

 nX=VX22,4=6,7222,4=0,2mol

Thành phần % thể tích cũng chính là thành phần % số mol.

Ta có số mol của CH4 và CO2 lần lượt là:

 nCH4=96%.nX=96%.0,3=0,288molnCO2=1%.nX=1%.0,3=0,003mol1

Khi đốt X thì chỉ có CH4 cháy theo phương trình:

 CH4+2O2→toCO2+2H2O

Số mol CO2 thu được từ phản ứng trên là:

 nCO2=nCH4=0,288mol2

Khi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì chỉ có CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng.

Phương trình phản ứng:

 CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O*

Lượng CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư bằng tổng lượng CO2 có trong khí thiên nhiên và lượng CO2 được sinh ra từ phản ứng cháy của X.

 ⇒nCO2=nCO21+nCO22=0,228+0,003=0,291mol

Theo phương trình (*), ta có:

 nCaCO3=nCO2=0,291mol

Khối lượng kết tủa thu được là:

 mCaCO3=nCaCO3.MCaCO3=0,291.40+12+16.3=0,291.100=29,1gam

Vậy giá trị của m là 29,1 gam.