Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

Đốt cháy 11,2 lít khí hiđro trong bình chứa 10,08 lít khí oxi. a) Sau phản ứng, chất nào

11/11

Đốt cháy 11,2 lít khí hiđro trong bình chứa 10,08 lít khí oxi.

a) Sau phản ứng, chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

b) Tính khối lượng sản phẩm thu được?

c) Tính khối lượng kali pemanganat cần dùng để điều chế được lượng oxi dùng cho phản ứng trên?

Biết thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2 + O2 →to2H2O

nH2 = 11,222,4 = 0,5 (mol)

nO2 = 10,0822,4 = 0,45 (mol)

Ta thấy:nH22 = 0,25 < nO21 = 0,45

Sau phản ứng H2 hết, O2 dư, tính theo số mol chất hết là H2

Theo phương trình phản ứng: nO2 (phản ứng) =12nH2= 12.0,5 = 0,25 (mol)

nO2 (dư) = 0,45 – 0,25 = 0,2 (mol)

mO2 (dư) = 0,2.32 = 6,4 (g)

b) Theo phương trình phản ứng: nH2O=nH2= 0,5 (mol)

mH2O = 0,5.18 = 9 (g)

c) 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phương trình phản ứng:nKMnO4 = 2nO2= 2.0,45 = 0,9 (mol)

=mKMnO4 = 0,9.(39 + 55 + 16.4) = 0,9.158 = 142,2 (g)