Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 1

Đồng vị Xenon 54 133Xe là chất phóng xạ beta - có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi n

13/25

Đồng vị \(Xenon\;{}_{54}^{133}Xe\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\) có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).

a

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

ĐúngSai
b

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

ĐúngSai
d

4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).

ĐúngSai
Giải thích

Đ – S – Đ – S.

1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).

2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:

\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)

4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):

\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)